Các loại dược liệu

Dạ Giao Đằng Dược Liệu

Dạ giao đằng dược liệu là dây leo bằng thân quấn của cây Hà thủ ô đỏ, là loại cây mọc hoang hoặc được trồng tại một số tỉnh thành nước ta, đặc biệt là những vùng núi cao. Dược liệu này được dân gian sử dụng khá nhiều trong các bài thuốc với vị ngọt, tính bình, có tác dụng an thần, dưỡng tâm, chỉ hãn, trừ phong thấp, thư cân lạc.

Nội dung chính

Tìm hiểu về dạ giao đằng dược liệu

Tên gọi – Phân nhóm

  • Tên gọi khác: Thủ ô đằng, Kỳ đằng
  • Ý nghĩa tên gọi: Thuật lại lời kể trong dân gian, khi đêm đến, dây của hai cây Hà thủ ô quấn chặt lại với nhau nên được gọi là Dạ giao đằng (dạ: ban đêm, giao: sự gặp gỡ, đằng: dây leo)
  • Tên khoa học: Polygonum multiflorum Thunb
  • Tên Việt Nam: Dây Hà thủ ô đỏ
  • Tên tiếng Trung: 夜交藤
  • Họ: Thuộc họ rau Răm (Polygonaceae)

da giao dang duoc lieu 2

Đặc điểm sinh thái

Mô tả

Dạ dây đằng là loại cây leo quấn lấy thân cây Hà thủ ô. Đây loại cây có tuổi thọ cao, thân hình trụ dài, nhỏ, mềm, mọc xoắn vào nhau, khó gỡ, thường cong khúc có khi phân nhánh.

Lá hình tim, hẹp hoặc có dạng hình mũi tên, đầu thuôn nhọn, dài 6 -8 cm, rộng 3 – 4 cm, mọc so le. Bề mặt lá màu nâu tía, thô ráp. Lá có cuống, cuống dài khoảng 2 cm. Gân lá xuất phát từ gốc lá, mỗi lá có 3 – 5 gân. Hoa nhỏ, cánh màu trắng, hoa mọc thành chùm. Rễ phình to dưới lớp đất cát, phát triển thành củ có màu nâu đỏ có hình dạng như củ khoai lang.

Phân bố

Dạ giao đằng dược liệu thường mọc hoang hoặc được trồng nhiều tại các tỉnh thuộc nước Trung Quốc như: Hà Nam, Chiết Giang, Giang Tô, Hồ Bắc,… Ở Việt Nam, cây thường mọc dại ở các vùng núi cao, sườn đồi các tỉnh miền Bắc nước ta và rải rác một số địa phương khác, nhiều nhất ở Lai Châu, Hoàng Liên Sơn, Sơn La. Hiện nay, loại cây này cũng được trồng khá nhiều tại các đồi trung du, cây được trồng bằng dây hoặc hạt.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến, bảo quản

  • Bộ phận dùng: Thân dây.
  • Thu hái: Thu hoạch thân dây kèm lá vào mùa hạ và mùa thu.
  • Chế biến: Đem những thân dây vừa thu hoạch được rửa sạch bằng nước để loại bỏ bụi bẩn và tạp chất. Sau đó chặt thành từng đoạn nhỏ chừng 3 – 4 cm rồi đem phơi nắng hoặc sấy khô.
  • Bảo quản: Bảo quản dược liệu ở nơi thoáng mát, nhiệt độ phòng. Tránh để dược liệu tiếp súc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Tốt nhất nên cất trữ dạ giao đằng dược liệu trong bọc kín để được sử dụng lâu dài và đậy kín bao bì sau mỗi lần sử dụng.
Có thể bạn quan tâm  Trắc Bách Diệp Dược Liệu

Thành phần hóa học

Dạ giao đằng dược liệu chứa chủ yếu thành phần anthraglycozid, crysophanol, emodin, rhein và một số thành phần khác như tinh bột, protid, chất vô cơ, chất tan trong nước,…

Tính vị

Dạ giao đằng dược liệu có vị ngọt, tính bình.

Quy kinh

Dạ giao đằng dược liệu được quy vào các kinh sau đây:

  • Quy vào kinh Tâm và Can (theo Trung Dược Đại Từ Điển)
  • Quy vào kinh Tâm và Tỳ (theo Bản Thảo Tái Tân)
  • Quy vào kinh Can và Thận (theo Tứ Xuyên Trung Dược Chí)

Tác dụng dược lý

Theo nghiên cứu dược lý hiện đại

Chưa có tài liệu nghiên cứu và báo cáo về tác dụng dược lý của Dạ giao đằng dược liệu.

Theo Y học cổ truyền:

Trong Đông y, Dạ giao đằng dược liệu được xem là một vị thuốc nam quý, được dân gian sử dụng trong một số bài thuốc trị mất ngủ, thiếu máu, mụn nhọt, ghẻ lở, bệnh tâm thần phân liệt hoặc một số bệnh lý khác cụ thể như sau:

  • Trị phong thấp, thư cân lạc, giúp an thần, dưỡng tâm, chỉ hãn
  • Trị đêm mất ngủ (theo Bản thảo chính nghĩa)
  • Trị lao thương, bổ trung khí, hành kinh lạc, thông huyết mạch (theo Bản thảo tái tân)
  • Trị mất ngủ, thiếu máu, cơ thể đổ nhiều mồ hơi, toàn thân mệt mỏi. Trừ phong thấp, thông kinh lạc. Trị các bệnh ngoài da như mụn nhọt, ghẻ lở (theo Trung thảo dược Thiểm Tây)
  • Dưỡng Can Thận, an thần, ngủ ngon, cầm hư hãn (theo Ẩm phiến tân tham)
  • Tiêu sưng ung nhọt, trĩ sang, tràng nhạc (theo An Huy dược tài)

Cách dùng – Liều lượng

  • Cách dùng: Dùng Dạ giao đằng dược liệu để sắc lấy nước dùng hoặc để lấy nước để tắm. Người bệnh có thể sử dụng độc vị hoặc kết hợp với một số dược liệu khác.
  • Liều lượng: Không ổn định. Tùy vào từng bài thuốc sẽ có liều dùng tương thích.

Những bài thuốc trị bệnh từ Dạ giao đằng dược liệu

Dưới đây là những bài thuốc bệnh từ Dạ giao đằng dược liệu, bạn đọc có thể tham khảo và áp dụng điều trị cho chính mình hoặc cho những người thân trong gia đình:

Bài thuốc từ Dạ giao đằng chữa hay nóng nảy, thường xuyên bồn chồn trong người, hay mơ mộng khi ngủ

Dùng Dạ giao đằng dược liệu, Đơn sâm mỗi vị 12 gram cùng với 40 gram Trân châu mẫu. Đem một thang thuốc trên sắc cùng với nước để dùng trị bệnh. Nên cùng thuốc khi thuốc còn ấm.

Bài thuốc từ Dạ giao đằng chữa thiếu máu, đau nhức toàn thân, cơ thể ra nhiều mồ hôi

Dùng 40 gram Dạ giao đằng sắc cùng với hai chén nước lọc. Sắc đến khi cô đặc còn một chén là được. Dùng khi thuốc còn ấm. Người bệnh kiên trì sử dụng đến khi bệnh tình được cải thiện.

da giao dang duoc lieu 6

Bài thuốc từ Dạ giao đằng chữa bệnh tâm thần phân liệt

Dùng Dạ giao đằng dược liệu và Hà thủ ô chế mỗi vị 90 gram cùng với 5 quả Táo đỏ. Đem một thang thuốc trên sắc cùng với hia phần nước, sắc đến khi cô đặc còn lại một phần để dùng. Người bệnh nên dùng thuốc khi thuốc còn đủ ấm. Mỗi ngày sử dụng một thang thuốc trên. Kiên trì sử dụng thuốc đều đặn mỗi ngày để đạt được kết quả điều trị như mong muốn.

Bài thuốc từ Dạ giao đằng chữa ung nhọt, ghẻ lở, lao thương, tràng nhạc hoặc một số bệnh lý về da khác

Dùng một lượng vừa đủ dược liệu Dạ giao đằng dược liệu sắc cùng với 3 – 4 lít nước lạnh để tắm. Mỗi ngày tắm một lần cùng với nước sắc dược liệu. Lưu ý, chỉ sử dụng khi nước đã nguội dần, hoặc có thể pha một ít nước lạnh để tránh làm bỏng da.

Điều cần thận trọng khi sử dụng dạ giao đằng dược liệu

Trước khi dùng dạ giao đằng, bạn nên biết những gì?

Lưu trữ dạ giao đằng dược liệu ở nơi thoáng mát, khô ráo, tránh nhiệt độ và độ ẩm.

Khi mua dạ giao đằng dược liệu, bạn nên chọn rễ cây màu tối. Rễ cây có những vệt trắng sẽ không công hiệu bằng.

da giao dang duoc lieu 3

Bạn sẽ bị lệ thuộc vào thuốc nhuận tràng sau thời gian dài dùng thuốc.

Những quy định cho dạ giao đằng dược liệu ít nghiêm ngặt hơn những quy định của tân dược. Cần nghiên cứu sâu hơn để xác định độ an toàn của vị thuốc này. Lợi ích của việc sử dụng dạ giao đằng dược liệu nên cân nhắc với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Mức độ an toàn của dạ giao đằng dược liệu

Không dùng thuốc cho trẻ em, phụ nữ mang thai hoặc cho con bú. Không dùng thuốc cho người bị tiêu chảy hoặc mẫn cảm với thuốc.

Dạ giao đằng có thể tương tác với những gì?

Thuốc có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng dạ giao đằng dược liệu.

Dạ giao đằng dược liệu có thể làm tăng hoạt động của thuốc trị tiểu đường và làm tăng nguy cơ hạ kali khi dùng với thuốc lợi tiểu.

Một số lưu ý khi sử dụng dược liệu Dạ giao đằng

Ngoài việc sử dụng các bài thuốc từ Dạ giao đằng dược liệu đúng cách, đúng bệnh tình, người bệnh cũng cần lưu ý đến một số vấn đề khác, cụ thể như sau:

  • Các đối tượng dị ứng hoặc quá mẫn cảm với một số thành phần có trong Dạ giao đằng dược liệu hoặc một số vị thuốc khác trong bài thuốc tuyệt đối không sử dụng.
  • Thận trọng khi sử dụng những bài thuốc từ Dạ giao đằng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
  • Người bệnh nên kiêng ăn hành, tỏi, củ cải trắng, ớt, hồ tiêu khi sử dụng dược liệu Dạ giao đằng để chữa bệnh. Những nguyên liệu ấy có thể làm hao tổn tinh huyết.

Các bài thuốc kết hợp dạ giao đằng dược liệu trị mất ngủ, muộn phiền, hay quên

Bài thuốc số 1

Trân châu mẫu, Dạ giao đằng: mỗi vị 30g; Bạch truật, Bạch thược, Toan táo nhân,Đang quy, Đan sâm, Phục linh: mỗi vị 20g; Tam lăng, Nga truật, Sài hồ, Cam thảo: mỗi vị 10g.

Cách sắc: Sắc 15 phút. Chắt lấy nước. Còn bã, đổ thêm nước sắc tiếp 20 phút. Lọc, bỏ bã. Trộn lẫn 2 nước thuốc, chia đều uống. Ngày 1 thang.

Nếu người uể oải, lưỡi đỏ, tưa lưỡi vàng thì thêm Chi tử, Mẫu đơn bì: mỗi vị 10g. Nếu miệng khô, nóng cổ thì thêm Sa sâm, Mạch môn đông: mỗi vị 10g. Nếu khí huyết ở tim không đủ thì thêm Hoàng kỳ, Long nhãn mỗi vị 10g.

da giao dang duoc lieu 5

Bài thuốc số 2

Mẫu lệ: 30g; Thục linh, Câu kỷ tử, Toan tóa nhân, Sơn dược: mỗi vị 15g; Sơn thù du, Phụ tử, Phục linh, Tri mẫu: mỗi vị 9g; Trạch tả: 6g; Mẫu đơn bì, Nhục quế: mỗi vị 3g.

Bài thuốc số 3

Toan tóa nhân (sao); Từ thạch, Long cốt, Mẫu lệ; mỗi vị 30g; Bách hợp: 20g; Hợp hoan bì, Dạ giao đằng, Câu kỷ tử: mỗi vị 15g; Thạch hộc, Bá tử nhân, Dâm dương hoắc: mỗi vị 12g, Đậu cổ, Chi tử, Viễn trí, Trần bì, Bạch truật: mỗi vị 10g; Thiên trúc hoàng, Tri mẫu, Hổ phách (nghiền, ngâm): mỗi vị 6g; Chu sa (nghiền, ngâm): 1.5g. Cách sắc, uống như bài 1

Bài thuốc số 4

Dạ giao đằng, Mạch nha: mỗi vị 50g; Bách hợp: 40g; Bạch thược, Tâm sen, Sinh địa: mỗi vị 20g: Uất kim, Hương phụ, Liên kiều, Cam thảo mỗi vị 15g, Táo đỏ 8 quả.

Cách sắc: Sắc 15 phút. Chắt lấy nước. Còn bã, đổ thêm nước sắc tiếp 20 phút. Lọc, bỏ bã. Trộn lẫn 2 nước thuốc, chia đều uống. Ngày 1 thang.

Dạ giao đằng dược liệu – Cách trồng Hà thủ ô đỏ

Nhân giống

Theo kinh nghiệm của nhân dân ở Sơn La, Vĩnh Phúc, Bắc Giang: Hà thủ ô đỏ được trồng bằng củ có đường kính 3 -5 cm hoặc bằng dây bánh tẻ dài 30 – 4-cm, không có sâu bệnh.

  • Trồng bằng củ thì đặt củ theo hốc ở độ sâu 5 -7cm.
  • Trồng bằng dây thì đánh rạch, đặt dây và lấp đất như cách trồng khoai lang, để 1/3 dây thò lên khỏi mặt đất.
  • Củ và dây đều trồng với khoảng cách 20 -35cm, tưới và giữ ấm cho tới khi cây mọc.

Làm đất

Đất đồi, gò, nương, các chân ruộng cao nhiều mùn, thoát nước, giữ ẩm rất tốt cho việc trồng hà thủ ô. Đất cần cày bừa, đập nhỏ, lên luống cao 25 -30cm, ruộng 40cm nếu trồng một hàng hoặc 70 – 80cm nếu trồng 2 hàng.

  • Lá cây lấy củ, dạ giao đằng dược liệu cần được bón nhiều phân.
  • Nên bón lót cho mỗi ha 20 -25 tấn phân chuồng, 200kg lân và 100kg kali.

Cách trồng, bón phân

Khi cây mọc, làm giàn cho dây leo. Dùng tre, sắt cắm chéo xành sẻ, cao 1,5 -2m deo theo luống.

Hàng tháng làm cỏ, xới xào cho đất tơi thoáng, kết hợp bón thúc. Tốt nhất là dùng nước phân chuồng, nước giải pha loãng. Nếu cần, có thể tưới đạm pha với nồng độ 2%, mỗi lẫn 25kg đạm/ha. Việc bón thúc tiến hành từ tháng 3 -9 hàng năm, mỗi tháng thúc một lần.

da giao dang duoc lieu 1

Sâu, bệnh hại

Hà thủ ô đỏ ít sâu bệnh, cần chú ý phòng trừ dễ hại mầm non.

Thu hái

  • Cây trồng sau 2 -3 năm thì thu hoạch, để lâu quá củ dễ thối.
  • Năng suất trung bình đạt 1,5 – 2,5 tấn củ khô/ha.

Bộ phận dùng

Rễ củ, hái vào mùa thu, đào về rửa sạch đất, bỏ rễ con. Củ nhỏ để nguyên, củ to bổ đôi hoặc bổ tư, phơi hay sấy khô. Nếu đồ chín rồi phơi khô thì tốt hơn. Loại nguyên củ của Hà thủ ô đỏ có hình dáng hơi giống củ khoai, mặt ngoài có những chỗ lồi lõm đặc biệt, màu nâu đỏ.

Hà thủ ô đỏ có thể chế biến như sau:

  • Rễ củ được rửa sạch, ngâm nước vo gạo trong 24 giờ, rửa nước lại lần nữa. Cho dược liệu vào nồi, rồi cho nước đỗ đen đến ngập với tỷ lệ 1kg dược liệu và 100g đỗ đen và 2 lít nước. Nấu đến khi gần cạn, đảo luôn cho thuốc chín đều. Khi rễ củ đã mềm, lấy ra bỏ lõi. Nếu còn nước đậu đen thì tẩm phơi cho hết. Đồ phơi như vậy được 9 lần là tốt (cửu chưng, cửu sái). Khi dùng thái lát hoặc bào thành miếng mỏng.
  • Dược điển đông y Trung Quốc 1963 lại quy định thái Hà thủ ô đỏ trộn với nước đậu đen và rượu cho vào thùng, đậy kín. Đun cách thuỷ cho đến khi rễ củ hút hết nước tẩm. Phơi khô.

Trên đây là những thông tin cần thiết về dược liệu Dạ giao đằng dược liệu và một số lưu ý khi sử dụng những bài thuốc từ dược liệu này. Tuy nhiên, những thông tin được chúng tôi chia sẻ trong bài viết chỉ mang giá trị tham khảo. Do đó, người bệnh không được tự ý sử dụng những bài thuốc trên khi chưa có sự cho phép của giới chuyên môn.

Tìm kiếm có liên quan

  • Dạ giao đằng
  • Kê huyết đằng
  • Bá tử nhân
  • Thiên ma câu đằng ẩm
  • Hà thủ ô
  • Phục thần
  • Táo nhân

Có thể bạn quan tâm  Thảo Dược Giải Độc Gan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button